Ký hiệu PN là gì? Ý nghĩa tiêu chuẩn PN10, PN16 trong ống nước và phụ kiện

Mỗi khi sử dụng, thay thế hay lắp đặt phụ kiện đường ống nước, chúng ta thường thấy ký hiệu PN được in nổi trên thân ống. Vậy PN là gì? Ký hiệu PN trên đường ống nước là gì? 

Trên các ống nhựa chúng ta thường bắt gặp các thông số như PN6, PN10, PN12… nhưng không phải ai cũng biết các ký hiệu này để sử dụng thực tế phù hợp. Để giải đáp vấn đề này hãy cùng Van TVT trong chuyên mục tin tức tìm hiểu trong bài viết “Ký hiệu PN là gì? Ý nghĩa tiêu chuẩn PN10, PN16 trong ống nước và phụ kiện”

PN là gì?

PN là từ viết tắt tiếng Anh của Nominal Pressure. Đây là áp suất mà đường ống có thể chịu được, còn được gọi là áp suất danh nghĩa. PN là ký hiệu số của mỗi hệ thống đường ống và được tính theo đơn vị bar hoặc là kg/cm2. Ký hiệu PN thường được hiển thị trên thân ống hoặc phụ kiện đường ống.

Ký hiệu PN trong đường ống là gì?

Ký hiệu PN trong đường ống là gì?
Ký hiệu PN trong đường ống là gì?

Ký hiệu PN trên đường ống nước là thông số về áp suất làm việc của đường ống, có đơn vị là bar  hoặc là kg/cm2. Kí hiệu này thể hiện áp suất chịu đựng tối đa của đường ống nước khi vận hành liên tục  ở 20 độ C. 

Tùy từng loại ống mà nó có thông số PN khác nhau, ví dụ ống HDPE thường có định mức áp suất là PN6, PN8, PN10, PN 12.5, PN16, DN20. 

PN10 là thông số áp suất làm việc tối đa của đường ống nước hoạt động liên tục ở 20 độ C, tương đương với 10 bar (tương đương khoảng 10 kg / cm2) 

PN16 cũng là thông số áp suất làm việc tối đa. ống nước hoạt động liên tục ở nhiệt độ 20 độ C là 16 bar. 

Tương tự như PN10 và PN16 thì: 

PN 6 – áp suất tối đa 6 bar

PN 8 – áp suất tối đa 8 bar

PN 12 – áp suất tối đa 12 bar

PN 20 – áp suất tối đa 20 bar…

Để sử dụng ống nước một cách hiệu quả, chúng ta cần hiểu  PN là gì và lựa chọn đúng tiêu chuẩn áp lực để sản phẩm có  tuổi thọ cao nhất trong quá trình sử dụng. 

Ví dụ trên thân ống nhựa có ghi ONG NHUA HDPE PE100 * ϕ 200 x 7.7mm PN6 – Với PN6 áp lực tối đa 6 bar dùng để thoát nước chứ không dùng để cấp nước, nếu dùng để cấp nước thì ống nhựa sẽ bị nứt, vỡ, thậm chí có thể gây vỡ ống do thiếu nguồn cấp nước và chịu được áp suất cao.

Mặt bích ký hiệu PN

Mặt bích ký hiệu PN
Mặt bích ký hiệu PN

Mặt bích có ký hiệu PN không chỉ biểu thị áp suất làm việc mà còn biểu thị các thông số liên quan đến kích thước và kiểu kết nối của mặt bích. Mặt bích với các thông số DN PN10, DN PN16 giúp người dùng nắm vững các kích thước tiêu chuẩn, còn PN10 hoặc PN16 cho biết kiểu kết nối của mặt bích. Cụ thể là: 

  • PN10: Mặt bích BS PN10 có cùng áp suất làm việc  với loại JIS 10K Tuy nhiên , hai loại này không thể ghép với nhau do khoảng cách tâm lỗ bu lông khác nhau.
  • PN16: Các mặt bích có ký hiệu PN16 có thể được kết nối với  BS PN16, DIN PN16. Đặc biệt đối với van mặt bích  ký hiệu 10K, người dùng cần sử dụng mặt bích JIS 10K. 

Sử dụng mặt bích JIS 10K cũng cần lưu ý rằng trong trường hợp phụ kiện công nghiệp hoặc thiết bị kết nối mặt bích tiêu chuẩn, ký hiệu PN  đại diện cho định mức áp suất tối đa, nó chỉ cho biết loại kết nối.

Ví dụ một số van ký hiệu PN

Ví dụ một số van ký hiệu PN
Ví dụ một số van ký hiệu PN

Van cầu hơi áp lực PN16 

Loại van cầu hơi áp lực PN16 được sử dụng phổ biến cho  hệ thống hơi và lò hơi. Hình dáng bên ngoài của van có dạng hình yên ngựa, nó có hình dạng suông nên nó có hình dạng tương tự  được gọi là van pittông hay van pát. Vật liệu được sử dụng để chế tạo van đóng ngắt phun hơi  PN16 là thép, gang  chịu được nhiệt độ cao, áp suất làm việc của van được ghi trên thân là PN16 với  áp suất ép là 21kg / cm2. Đóng mở tay quay, tay quay cũng giống như van cổng Van cầu hơi áp lực PN16 có khả năng chịu nhiệt cao.

Van 1 chiều cánh bướm áp lực PN16 

Van 1 chiều cánh bướm áp lực PN16  được làm bằng gang, thép không gỉ với áp suất hoạt động tối đa là 16 bar. Ký hiệu PN16 được ghi rõ ràng trên thân van để người dùng dễ dàng quan sát. Bên cạnh đó, van này có kích thước đa dạng từ DN50 đến DN800 và được nhập khẩu chính hãng từ các thương hiệu nổi tiếng Wonil, ARV từ Hàn Quốc, Malaysia.

Đúng như tên gọi loại van này được thiết kế cho dòng chảy một chiều cố định, ngăn dòng chảy ngược trở lại.Van được trang bị hai cánh gạt nửa hình cánh bướm được sử dụng để quay qua  lại để cho phép hoặc dừng dòng chảy. 

Van cổng áp lực PN16 

Van cổng áp lực được thiết kế dưới dạng van cổng chìm và nổi với thông số áp suất chung là PN 16. Loại thiết bị này có nhiều kích cỡ khác nhau từ DN50 đến DN1000. Người dùng có thể tác động bằng cách nâng lên hạ xuống giống như một chiếc cánh. Nắp trượt được sử dụng để ngắt dòng chảy khi van đóng. 

Khớp nối cao su PN16

Khớp nối cao su còn được gọi là khớp nối cao su chống rung. Chúng được làm bằng cao su và thép để tăng độ đàn hồi và sức mạnh của khớp nối. Khớp nối này được lắp đặt trên các đường ống. Nó được đặt quá lâu hoặc giữa những nơi có nhiều biến động. Điều này bảo vệ đường ống, giảm rung chấn hiệu quả và kéo dài tuổi thọ của đường ống.

Ứng dụng PN

Ứng dụng PN
Ứng dụng PN

Như đã biết, PN được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khí và lỏng. Các PN được đăng ký trực tiếp trên thiết bị  giúp  người dùng phân biệt nhanh chóng, thuận tiện trong việc lựa chọn sản phẩm  mà không bị nhầm lẫn. 

Ví dụ: Trên đường cao tốc là ống nhựa  60 x 2,0 mm PN 6 thoát nước.Có thể hiểu người dùng có PN chỉ được dùng để thoát nước thông thường chứ không dùng được cho cấp nước. Vậy nếu chúng ta sử dụng nó để cấp nước thì sao? Khi sử dụng ống nhựa PN6 này để cấp nước, ống nhựa có thể bị nứt, vỡ, thậm chí bị vỡ do ống không chịu được áp lực cao, trong môi trường lỏng  PN dùng để ngăn cách giữa ống thoát và ống cấp. Trong ngành nước có rất nhiều loại PN như: PN3, PN5, PN6, PN9, PN10, PN20, PN22 …

Thông qua bài viết “Ký hiệu PN là gì? Ý nghĩa tiêu chuẩn PN10, PN16 trong ống nước và phụ kiệnVan TVT  hy vọng  bạn đã biết được các chỉ số  cơ bản của PN và ứng dụng của từng loại trong cuộc sống để nâng cao khả năng đáp ứng để tránh thiệt hại và thất bại.

CÔNG TY TNHH TVT VIỆT NAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.