Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất

Bạn có biết không tùy vào  mỗi khu vực sẽ sử dụng một đơn vị áp suất khác nhau. Các nước phát triển  có lòng tự tôn rất cao nên  luôn coi là đơn vị áp suất là tiêu chuẩn. Do đó, mỗi khu vực  có một đơn vị áp suất khác nhau.

Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất được sinh ra nhằm giúp việc quy đổi trở nên dễ dàng hơn. Nếu bạn chưa hiểu hay chưa rõ về bảng áp suất hãy cùng Van TVT trong chuyên mục tin tức tìm hiểu trong bài viết bên dưới đây nhé!

Áp suất là gì?

Áp suất là gì?
Áp suất là gì?

Áp suất chính là đơn vị đại lượng vật lý. Định nghĩa của áp suất là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng vuông góc với bề mặt của vật thể. Hiểu một cách đơn giản hơn thì áp suất chính là độ lớn của lực tác động lên bề mặt của diện tích theo phương vuông góc. Đơn vị của áp suất là N/m2 hay còn gọi là Pa (Pascal).

Đơn vị đo áp suất

Đơn vị đo áp suất
Đơn vị đo áp suất

Hiện nay đã có nhiều phương pháp đo áp suất nhưng phổ biến nhất vẫn là dùng đồng hồ đo và cảm biến. Đối với đồng hồ, việc lựa chọn đơn vị đo tùy thuộc vào ứng dụng thực tế. Một số đơn vị đo lường áp suất được sử dụng phổ biến nhất hiện nay có thể kể đến như: bar, Kpa, Mpa, mbar, psi, mmHg, mmH2O … 

Bình thường thì trong mỗi đồng hồ áp suất chỉ có một đơn vị duy nhất là: bar, psi, Mpa, … Nhưng ở một số trường hợp chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn loại đồng hồ hiển thị cùng lúc 2 đơn vị đo khác nhau, chẳng hạn như ví dụ: thanh và psi; kg / cm2 và Mpa … 

Với cảm biến áp suất thì hoàn toàn khác. Công việc của nó là chuyển đổi  giá trị áp suất thành giá trị điện (420mA hoặc 010V). Do đó chúng ta không thể chọn nó là đơn vị đo lường mong muốn. Nhưng chúng ta chọn range đo chỉ nhỏ hơn range đo thực tế. Để làm được điều này, chúng ta cần hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị đo áp suất. Vì nếu hiểu rõ mối quan hệ này, chúng ta hoàn toàn có thể lựa chọn bất kỳ loại cảm biến áp suất nào mà không cần phụ thuộc vào đơn vị của nó.

Đơn vị áp suất quốc tế

Đơn vị áp suất quốc tế
Đơn vị áp suất quốc tế

Hoa Kỳ (USA): Hoa Kỳ luôn là quốc gia đi đầu trong ngành  đặc biệt là ngành đo lường, các đơn vị thường dùng là psi, Ksi ,… 

Khu vực Châu Âu: Các nước Anh – Đức – Pháp là những quốc gia đi đầu và là cái nôi của ngành  cơ khí cũng như ngành đo lường. Ngày nay các quốc gia này vẫn có các tiêu chuẩn riêng và chúng tiên tiến hơn so với các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu. Vì vậy, các đơn vị áp suất được sử dụng là bar và mbar…

Khu vực Châu Á: Trong tất cả các nước thuộc khu vực Châu Á thì Nhật Bản là nước duy nhất có thể thuộc các nước G7, có tiêu chuẩn xuất sắc ngang với Mỹ và Đức. Cũng là niềm tự hào của Châu Á nên họ cũng sử dụng các đơn vị áp suất riêng  Pa, MPa, kPa,…

Bảng quy đổi áp suất

Bảng quy đổi áp suất
Bảng quy đổi áp suất
  • 1 Bar bằng 1000 mbar
  • 1 Bar bằng 0.1 Mpa
  • 1 Bar bằng 100 Kpa
  • 1 Bar bằng 1.02 kg/cm²
  • 1 Bar bằng 10197.16 kg/m²
  • 1 Bar bằng 100000 Pa
  • 1 Bar bằng 0.99 atm
  • 1 Bar bằng 0.0145 Ksi
  • 1 Bar bằng 14.5 psi
  • 1 Bar bằng 10.19 mH2O
  • 1 Bar bằng 750 mmHg
  • 1 Bar bằng 401.5 inH2O
  • 1 Bar bằng 750 Torr

Thông qua bài viết “Bảng quy đổi các đơn vị đo áp suất” Van TVT  hy vọng đây là những kiến thức trên thực sự bổ ích với bạn. Nếu bạn còn bất cứ thắc nào có thể liên hệ Van TVT để được tư vấn, giải đáp cho bạn nhé. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

CÔNG TY TNHH TVT VIỆT NAM

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.